03:06 ICT Thứ năm, 18/01/2018

Nghỉ lễ 2/9/2017

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...

Danh mục chính

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 180

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10053

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1000360

Trang nhất » Tin Tức » Văn bản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Thứ tư - 20/12/2017 07:44
Trường THPT Lý Tự Trọng được thành lập từ năm 1959. Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển nhà trường đã đào tạo được hàng vạn học sinh có tài có đức góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương đất nước. Bước sang thế kỉ 21, thế giới và đất nước có những bước thay đổi phát triển vượt bậc. Để tiếp tục phát huy truyền thống nhà trường, tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên nhà trường đoàn kết quyết tâm lập và thực hiện Kế hoạch xây dựng phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 vượt qua thách thức và khó khăn để đưa trường ngày càng phát triển. Sau đây là nội dung kế hoạch chiến lược đã được cấp trên phê duyệt.
SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
 
 
 Số:   20    /KH-THPTLTT
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 Nam Trực, ngày 05 tháng 10 năm  2017
 
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG GIAI ĐOẠN 2016-2020
 
PHẦN THỨ NHẤT
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ TRƯỜNG
I.      Lịch sử phát triển và những thành tích nổi bật:
1.     Khái quát về quá trình phát triển nhà trường:
Trường cấp 3 Lý Tự Trọng Nam Trực Nam Định, được thành lập từ năm 1959, do chia tách từ trường cấp 3 Liên khu Ba thành trường cấp 3 Lý Tự Trọng và trường cấp 3 Lê Hồng Phong.
Năm học 1961 - 1962 trường có 4 lớp 8  (nay là lớp 10) với 200 học sinh và gần 20 giáo viên. Trường đóng trên địa bàn xã Nam Trung (nay là xã Nam Hồng) sau đó chuyển về xã Nam Hoa.
Năm học 1978-1979 năm học được Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng Ba.
Năm 1994 được sự quan tâm của huyện Ủy, HĐND,UBND huyện Nam Trực nhà trường chuyển về địa điểm hiện nay tại xã Nam Thanh, Nam Trực – Nam Định, một miền quê cách mạng, một vùng đất hiếu học có nhiều người học giỏi và thành đạt.
Năm học 1993-1994 năm học kỷ niệm 35 năm thành lập trường, trường có 15 lớp với 628 học sinh và 44 cán bộ giáo viên công nhân viên.
Năm học 1998 - 1999 năm học kỷ niệm 40 năm thành lập trường, trường có 22 lớp với 1597 học sinh và 52 cán bộ giáo viên công nhân viên, được Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng Nhì.
Năm học 2002 – 2003 trường được công nhận trường có nếp sống văn hóa.
Năm học 2003-2004 năm học kỷ niệm 45 năm thành lập trường, trường có 34 lớp với 1910 học sinh và có 64 cán bộ giáo viên công nhân viên.
Tháng 9 năm 2007 tách thêm phân hiệu II của trường THPT lý Tự Trọng, thành lập trường THPT Trần Văn Bảo tại xã Hồng Quang – Nam Trực.
Tháng 9 năm 2008 trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia lần thứ nhất giai đoạn 2001 – 2010.
Năm học 2008-2009 kỷ niệm 50 năm thành lập trường, trường có 32 lớp với 1450 học sinh, được Chính phủ tặng Cờ Thi đua.
Năm học 2013-2014 kỷ niệm 55 năm thành lập trường, trường có 30 lớp với 1268 học sinh, trường được tặng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Năm học 2017-2018, trường có 30 lớp với 1118 học sinh, trường là một trong năm trường của tỉnh đang thực hiện chủ trương XDCS chất lượng cao
Gần 60 năm thành lập trường đến nay, trường đã đào tạo được lớp lớp thế hệ học sinh có đức, có tài góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. Học sinh trưởng thành dưới mái trường THPT Lý Tự Trọng: là cán bộ cao cấp công tác trên TW, tỉnh, huyện; là kỹ sư bác sỹ; là những công dân, nông dân, là những người công dân tốt của Tổ Quốc. Điển hình như: Bác Nguyễn Hồng Vinh, học sinh khóa đầu của trường, nguyên ủy viên TW Đảng, nguyên Tổng biên tập báo nhân dân; Bác Vũ Văn Ninh, học sinh khóa 1972-1975, nguyên Phó Chủ Tịch nước CHXHCN Việt Nam; bác Phạm Đình Nghị, học sinh khóa 1979-1982, Chủ Tịch UBND tỉnh Nam Định khóa 2016-2020; bác Phạm Gia Túc, học sinh khóa 1079-1982, Bí Thư tỉnh ủy Cần Thơ; bác Cao Xuân Hùng, học sinh khóa 1977-1980, Giám đốc Sở GDĐT Nam Định khóa 2016-2020; bác Triệu Đức Hạnh, học sinh khóa 1978-1981, Bí thư huyện ủy Nam Trực….
        2. Những thành tích nổi bật của nhà trường:
Trường liên tục được công nhận là tập thể lao động  tiên tiến  hoặc tập thể lao động xuất sắc, vinh dự được đón nhận nhiều phần thưởng cao quí của Đảng và Nhà nước
Năm 1979 Huân chương lao động hạng 3
Năm 1999 Huân chương lao động hạng 2
Năm 2003 nhận bằng công nhận trường có nếp sống văn hóa.
Năm 2008 được UBND Tỉnh Nam Định công nhận trường THPT Lý Tự Trọng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010.
Năm 2009 nhận Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Chính phủ.
Năm 2015 nhận huân chương Lao động hạng Nhất
Chất lượng giáo dục toàn diện của trường ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp 100%, tỷ lệ vào đại học trên 85%.  Năm 2016 trường xếp thứ 94 về các trường THPT tốt nhất toàn Quốc. Thi THPTQG trường luôn trong tốp 10 các trường trong tỉnh và liên tục đứng đầu trong huyện.
 
II. Về quy mô và cơ cấu tổ chức (tính đến tháng 9 năm 2017):
1.      Qui mô lớp học và số học sinh:
Năm học Tổng số lớp K10 K11 K12 Tổng số
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
2015-2016 30 390 236 388 251 445 290 1223 777
2016-2017 30 365 220 390 229 384 252 1139 701
2017-2018 30 363 212 364 220 391 229 1118 659
2.     Về cơ cấu tổ chức nhà trường:
*Năm học 2015 – 2016.
Tổng số lãnh đạo, giáo viên, công nhân viên: 88. Trong đó:
Lãnh đạo: 04 (nữ 2);      Giáo viên: 78 (Nữ 51);
Nhân viên: 16 (13 hợp đồng Sở, 03 hợp đồng trường)
Giáo viên theo phân môn:
Môn dạy Toán học Vật lý Hóa học Sinh học Công nghệ Ngữ văn Lịch sử Địa lý GDCD Tin
Học
Anh văn QP-AN TD
TS 11 8 7 4 4 11 4 3 2 3 6 1 4
Nữ 8 5 6 3 3 11 4 3 0 3 6 0 1
ĐV 4 3 5 2 2 3 2 1 2 1 1 0 2
*Năm học 2016 – 2017.
Tổng số lãnh đạo, giáo viên, công nhân viên: 82. Trong đó:
Lãnh đạo: 04 (01 nữ); Giáo viên: 67 (51 nữ)
Nhân viên: 14 (11 hợp đồng Sở, 03 hợp đồng trường)
Giáo viên theo phân môn:
Môn dạy Toán học Vật lý Hóa học Sinh học Công nghệ Ngữ văn Lịch sử Địa lý GDCD Tin
Học
Anh văn QP-AN TD
TS 11 7 7 4 4 11 4 3 2 3 6 1 4
Nữ 8 5 6 3 3 11 4 3 0 3 6 0 1
ĐV 4 2 5 2 2 3 2 1 2 1 1 0 2
*Năm học 2017 – 2018.
Tổng số lãnh đạo, giáo viên, công nhân viên: 85. Trong đó:
Lãnh đạo: 04 (01 nữ); Giáo viên: 67 (53 nữ)
Nhân viên: 14 (11 hợp đồng Sở, 03 hợp đồng trường)
Giáo viên theo phân môn:
Môn dạy Toán học Vật lý Hóa học Sinh học Công nghệ Ngữ văn Lịch sử Địa lý GDCD Tin
Học
Anh văn QP-AN TD
TS 13 7 7 4 4 11 4 3 1 3 6 1 4
Nữ 9 5 6 3 3 11 4 3 0 3 6 0 1
ĐV 4 2 5 2 2 3 2 1 1 1 1 0 2
PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC
I. Cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch
- Căn cứ Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Chương trình hành động số 01/ CTr-UBND ngày 22/ 8/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/7/2011 của Ban Chấp Hành Đảng bộ tỉnh về phát triển một số cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao (nếu là cơ sở GDCL cao);
- Căn cứ Nghị quyết số 246/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND tỉnh Nam Định về ban hành bộ tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao của tỉnh Nam Định;
- Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 30/12/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định về nâng cao chất lượng đồng đều trong giáo dục phổ thông;
- Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh Nam định đề cập trong văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII;
- Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển giáo dục của Nam Định, huyện Nam Trực;
- Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo Nam Định, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nam Định, Huyện uỷ, UBND Huyện Nam Trực;
- Căn cứ nhiệm vụ năm học 2017-2018;
- Căn cứ tình hình thực tiễn của nhà trường THPT Lý Tự Trọng;
 
II. Phân tích môi trường
1. Môi trường bên ngoài
1.1. Thời cơ
          - Đảng và Nhà nước nhận thức rõ sự tất yếu, cần thiết và quyết tâm cao trong việc đổi mới giáo dục, không những thể hiện trên quan điểm mà còn đề ra mục tiêu và một số giải pháp phát triển giáo dục;
- Phương thức quản lý giáo dục lấy cơ sở làm trung tâm, cùng với cơ chế tự quản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự và tài chính. Mở ra cho nhà trường hướng đi thông thoáng, năng động, có trách nhiệm trong việc xây dựng hướng phát triển nhà trường;
- Tận dụng tính đổi mới và sáng tạo của cơ sở giáo dục cộng với thực hiện quyền tập trung dân chủ cao độ là động lực quan trọng giúp cho cơ sở giáo dục có một sức mạnh vượt trội để phát triển nhà trường;
- Nhà trường có được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực; được sự ủng hộ ngày càng cao của các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, các bậc phụ huynh học sinh, các thế hệ thầy cô giáo và các em học sinh.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt;
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.
Phát huy truyền thống của nhà trường, trường chuẩn quốc gia. Học sinh có ý thức học tập tốt, có khát vọng mạnh mẽ để thi vào các trường đại học.
Giáo dục vẫn được Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền địa phương coi là quốc sách hàng đầu.
1.2. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên;
- Các trường THPT ở khu vực và tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục nên mục tiêu, vị thế của trường ngày càng đòi hỏi kết quả giáo dục cao hơn.
 
2. Môi trường bên trong 
2.1 Điểm mạnh
Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Lãnh đạo nhà trường trẻ, tâm huyết,năng động,sáng tạo,đoàn kết cùng nhau xây dựng nhà trường.
 Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, quyết đoán. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục;
Đa số học sinh chăm ngoan, ý thức học tập tôt, chất lượng học sinh tương đối tốt;
Cơ sở vật chất khang trang đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại; với truyền thống nhà trường đã khẳng định được vị trí một trong những trường THPT tiên tiến xuất sắc trong ngành giáo dục Tỉnh Nam Định, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.
* Nguyên nhân của những điểm mạnh
Tập thể cán bộ giáo viên nhà trường đoàn kết một lòng, nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi; tập thể lãnh đạo nhà trường dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, tranh thủ được sự giúp đỡ của cấp trên và các lực lượng xã hội đối với nhà trường, phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch, duy trì kỷ cương  nền nếp. Trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo tạo điều kiện của các cấp các ngành từ Tỉnh đến địa phương; Sự quan tâm giúp đỡ của các thế hệ cán bộ giáo viên, học sinh đã từng công tác và học tập tại trường. Trường luôn nhận được sự phối kết hợp nhịp nhàng của Hội phụ huynh học sinh và nhân dân địa phương.
2.2. Điểm yếu
       - Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu: Cán bộ quản lý còn trẻ,chưa có kinh nghiệm trong quản lý nên đôi lúc còn nóng vội ,giải quyết vấn đề còn cứng nhắc,hiệu quả chưa cao,tinh thần tự phê bình và phê bình chưa cao còn nể nang.
       - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên chưa làm việc hết với khả năng của mình; một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, giáo viên dạy ban nâng cao còn mỏng, lực lượng giáo viên trẻ, đông kinh nghiệm còn ít. Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ còn thấp, chưa đảm bảo 10% trên chuẩn.
       - Chất lượng học sinh: Chất lượng giáo dục toàn diện không ổn định nhất là mặt trí dục. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi có xu hướng giảm, rèn luyện phẩm chất đạo đức chưa tốt ở một số ít học sinh do các hoàn cảnh gia đình khác nhau.
       - Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, chưa hiện đại, các phòng nghe nhìn trang bị còn sơ sài chưa đáp ứng yêu cầu dạy ngoại ngữ, thư viện không đủ diện tích; diện tích sân thể thao còn nhỏ, phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên môn còn thiếu, hiệu quả sử dụng phòng bộ môn chưa đạt yêu cầu đặt ra.
       * Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém: Trường đang trong giai đoạn chuyển giao thế hệ có nhiều giáo viên trẻ mới ra trường, tỷ lệ giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao, một số môn còn thiếu giáo viên.
Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý, tăng cường đầu tư cho học tập môn ngoại ngữ.
Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.( trường chuẩn quốc gia, chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn trong kiểm định chất lượng...)
III. Định hướng chiến lược
1. Sứ mạng: Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao,học sinh có động cơ học tập tốt, chăm ngoan, lễ phép, biết tự lập để khắc phục khó khăn của bản thân và gia đình vươn lên học khá, học giỏi; có năng lực phát triển toàn diện, biết tự đào tạo để có năng lực học tập suốt đời.
2. Tầm nhìn: Là một trong những trường hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên và được trang bị tốt cho tương lai.
3. Giá trị: Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết;                               - Lòng nhân ái;
- Tinh thần trách nhiệm;                  - Sự hợp tác;
- Lòng tự trọng;                                - Tính sáng tạo;
- Tính trung thực;                             - Khát vọng vươn lên.
IV. Mục tiêu chiến lược
1.  Mục tiêu chung (giai đoạn 2016-2020)
Nâng cao uy tín nhà trường thông qua chất lượng giáo dục toàn diện phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại "
2.  Mục  tiêu cụ thể
2.1. Quy mô: Đảm bảo theo quy định của trường chất lượng cao của tỉnh.
+ Lớp học: 30 lớp.
+ Số học sinh/ lớp: 35 học sinh.
2.2. Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức
Chỉ tiêu:
          - 100% cán bộ, giáo viên nhân viên thực hiện đúng đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước; không có đồng chí nào vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp.
          - 100% học sinh thực hiện tốt Nội quy của nhà trường, chấp hành Luật an toàn giao thông.
2.3. Dạy và học
Chỉ tiêu:
       - Đối với giáo viên: Phấn đấu 70% giáo viên đạt chất lượng bài giảng tốt, 30%  giáo viên đạt chất lượng bài giảng khá.
       - Đối với học sinh: Phấn đấu 100% học sinh khá tốt  về hạnh kiểm, trên 99 %  học sinh có học lực từ trung bình trở lên trong đó có  80% đạt học lực khá, giỏi.
2.4. Giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề
Chỉ tiêu:
- Rèn luyện cho 100% học sinh ý thức tự giác tham gia lao động  giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ý thức lao động  bảo vệ  vệ sinh môi trường  trong lành.
- Rèn luyện cho 100% học sinh ý thức tự giác chọn nghề học, quyết tâm học tập thật tốt để tham gia lao động có kỹ thuật có hiệu quả cao, nhanh chóng làm giầu cho quê hương, đất nước.
- 100% học sinh khối 11 tham gia học nghề. Từ đó bước đầu hiểu được những yêu cầu cơ bản của việc học nghề và định hướng lao động theo nghề nghiệp sau này.
2.5. Công tác an ninh, trật tự đảm bảo trường học an toàn
Chỉ tiêu:
       - Đảm bảo xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm sạch đẹp.
       - Ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường; đảm bảo an toàn trường học; phấn đấu nhà trường thật sự là nhà trường thân thiện, học sinh tích cực.
2.6. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, phong trào Văn hoá-Văn nghệ và TDTT
Chỉ tiêu:
       - Phấn đấu 100% học sinh được tham gia các họat động ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, các hoạt động đoàn thể, xã hội.
       - Phấn đấu 100% các tiết họat động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp có chất lượng tốt được thực hiện thông qua hoạt động tham quan dã ngoại và tiếp xúc thực tế.
2.7. Xây dựng các điều kiện chất lượng
a. Xây dựng đội ngũ giáo viên
Chỉ tiêu:
       - Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 100% theo chuẩn nghề nghiệp; trên 50% đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên.
       - 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính.
       - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 25% .
       - Có trên 20% giáo viên có trình độ sau đại học.
       - Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ, trong đó 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ Thạc sỹ..
       - Đến năm 2019, đảm bảo có đủ 100 % tiết học có thí nghiệm (trong qui định của chương trình).
       b. Xây dựng cơ sở vật chất
       Chỉ tiêu:
       - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
       - Mở rộng diện tich mặt bằng nhà trường, xây dựng sân chơi bãi tập phù hợp thực tế nhà trường và địa phương.
       - Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn mở, thư viện điện tử.
        - Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
       - Đến năm 2020, 100% các lớp học có máy chiếu projector.
       - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
c. Công tác quản lý
       Chỉ tiêu:
      - Phấn đấu đạt 100% số cán bộ quản lý đạt loại xuất sắc theo đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng.
- 100% số cán bộ quản lý áp dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực: Quản lý học sinh, thời khóa biểu, quản lý cán bộ, trường học kết nối, sổ liên lạc điện tử...
3. Khẩu hiệu và chương trình hành động
3.1. Khẩu hiệu hành động
“Chất lượng giáo dục là nhiệm vụ sống còn của nhà trường”
3.2. Chương trình hành động chiến lược
3.2.1. Chương trình 1: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý 
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý đáp ứng với việc đổi mới theo tinh thần nghị quyết 29 của Đảng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường:
+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.
+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra.
+ Quản lí nhân sự.
- Tổ chức kiểm tra đánh giá cán bộ, giáo viên định kỳ theo quy định của nghành.
3.2.2. Chương trình 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Tổ chức xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng của từng tổ bộ môn, từng giáo viên trong toàn trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
          - Tạo điều kiện, động viên GV có năng lực học sau đại học.
3.2.3. Chương trình 3:  Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực của học sinh đồng thời phù hợp với kỳ thi THPT QG.
- Đổi mới mạnh mẽ từ khâu xây dựng ma trận đề thi đến nội dung đề thi. Hướng dẫn giáo viên và học sinh tiếp cận với chuẩn đánh giá mới về giáo dục như cách đánh giá chương trình pisa...
- Đổi mới khâu chấm bài của học sinh. Nhà trường quy định ở tất cả các bài kiểm tra của các môn, giáo viên phải viết lời phê vào bài làm của học sinh để học sinh nhận thấy những điểm cần phát huy và các điểm còn hạn chế trong bài làm của học sinh.
- Các giai đoạn thi khảo sát, các tổ phân công ra đề từ đầu năm, phân công chéo khối, đảm bảo nội dung phù hợp, gắn với nội dung thi THPTQG.
3.2.4. Chương trình 4: Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường
- Đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy tại lớp và các trang thiết bị hóa chất phục vụ công tác thực hành thí nghiệm
- Tận dụng và sử dụng có hiệu quả thiết bị, hóa chất trong việc giảng dạy cho học sinh, không để xảy ra tình trạng học chay.
- Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục theo đúng quy trình, quy định.
- Lập kế hoạch trình với Sở GD&ĐT và UBND Tỉnh đầu tư CSVC cho công tác dạy và học đối với cơ sở giáo dục phổ thông chất lượng cao.
3.2.5. Chương trình 5: Duy trì và nâng cao chất lượng của trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng
 - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Giữ vững kết quả học sinh giỏi tỉnh, kết quả thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng và giữ vững thương hiệu của Nhà trường.
- Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Triển khai kiểm định chất lượng trường, công bố công khai kết quả kiểm định.,
Người phụ trách: Hội đồng kiểm định đánh giá chất lượng nhà trường.
3.2.6. Chương trình 6: Xây dựng trường trở thành cơ sở giáo dục chất lượng cao của Tỉnh.
          Phấn đấu đạt các tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục phổ thông chất lượng cao theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định.
4. Các giải pháp thực hiện chiến lược
4.1. Đội ngũ cán bộ quản lí
- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản nội bộ điều hành nhà trường như: Quy chế thi đua CB-GV-NV, Quy chế đánh giá công tác chủ nhiệm, Quy chế đánh giá thi đua của các lớp, Quy chế chuyên môn... cho phù hợp với tình hình thức tế.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực của học sinh phù hợp với chương trình, sách giáo khoa hiện tại và điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên của trường.
- Đẩy mạnh công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà trường: Quản lý TKB, Quản lý nhân sự, quản lý học sinh...
- Tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhà trường, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và đánh giá việc thực hiện vào cuối học kỳ I và cuối năm học.
- Phân công nhiệm vụ cho 01 đồng chí trong ban giám hiệu phụ trách công tác công nghệ thông tin (đ/c Hiền)
- Tiếp tục tiến hành lưu giữ thông tin của học sinh dưới dạng số hóa.
- Quản lý các kỳ thi của nhà trường bằng phần mềm( xếp phòng thi, phân công giám thị, sinh phách, nhập điểm, thống kê kết quả, biểu đồ phổ điểm...)
- Tập huấn lại cho cán bộ giáo viên sử dụng trường học kết nối, sử dụng, khai thác để trao đổi về chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn.
4.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo
Để thực hiện tốt mục tiêu chiến lược đề ra, nhà trường xác định yếu tố con người đóng vai trò quyết định, do đó nhà trường chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để đáp ứng được yêu cầu mới.
          Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn và tự bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của CBQL và giáo viên để đáp ứng được yêu cầu của trường chất lượng cao.
          Tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ; từng bước nâng cao năng lực của từng thành viên trong tổ chuyên môn.
Đồng thời với bồi dưỡng tại chỗ, nhà trường chú trọng lựa chọn và cử giáo viên có phẩm chất tốt và có năng lực chuyên môn đi đào tạo trên chuẩn để tạo nguồn cán bộ nòng cốt sau này.
          Thường xuyên khích lệ giáo viên có sáng kiến cải tiến phương pháp dạy học; hàng năm tổ chức đánh giá xếp loại về công tác bồi dưỡng chuyên môn và sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên, qua đó kích thích sự cố gắng vươn lên trong chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà trường.
 4.3. Đối với học sinh
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
4.4. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất nhà trường
+ Nguồn lực tài chính: Sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước.
   + Nguồn lực vật chất: Sở GD&ĐT và UBND Tỉnh đầu tư CSVC cho công tác dạy và học đối với cơ sở giáo dục phổ thông chất lượng cao.
4.5. Công tác xã hội hoá giáo dục
         Huy động nguồn lực xã hội hóa từ phụ huynh học sinh, từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, cựu học sinh hỗ trợ nhà trường.
4.6. Các hoạt động khác của nhà trường
4.6.1. Giáo dục lao động, h­ướng nghiệp, dạy nghề:
- Tổ chức lao động dọn rác thải, túi ni lông trong và ngoài khu vực trường để bảo vệ, giữ gìn môi trượng (mỗi tháng 1 lần – Lao động vì ngày môi trường)
- Mỗi thầy cô chủ nhiệm các lớp lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào các tiết sinh hoạt lớp (tiết 5, thứ 7 – hàng tuần) - bằng những tấm gương thực tế, những câu chuyện, bằng những băng video, phim...
- Mỗi thầy cô giảng dạy ở tất cả các bộ môn lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào các bài giảng hàng ngày.
- Ban giám hiệu, bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tích hợp, lồng ghép nội dung hướng nghiệp phong phú đa dạng vào các giờ chào cờ - sáng thứ 2 hàng tuần.
- Yêu cầu 100% học sinh khối 11 tham gia học nghề. Học theo đúng theo đúng phân phối chương trình của Bộ GD-ĐT. Thực hiện thi cử nghiêm túc, đúng quy chế để có kết quả thực chất.
4.6.2. Giáo dục thể chất, Thẩm mỹ và Quốc phòng an ninh:
       - Bảo đảm cảnh quang sư phạm, xây dựng trường học an toàn, xanh - sạch - đẹp.
       - Giữ gìn an ninh trật tự trường học, ngăn chặn sự xâm nhập các tệ nạn xã hội & ma túy vào nhà trường.
       - Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khoá về các nội dung an ninh trật tự trường học, an toàn giao thông và phòng chống tệ nạn và ma tuý; Tổ chức các hoạt động (như mit tinh, cổ động, cuộc thi tìm hiểu, nói chuyện, truyền thông) hưởng ứng tháng cao điểm phòng chống ma túy, tháng an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội và ma tuý.
         - Xây dựng trào “Toàn dân bảo vệ An ninh tổ quốc” trong nhà trường, quan tâm xây dựng mô hình “tự quản” trong học sinh để từng bước phát huy tác dụng, góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị trường học an toàn về An ninh trật tự; nâng cao ý thức, trách.
4.6.3. Hoạt động Văn hóa Văn nghệ và Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
   - Nhà trường giao cho Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể theo chủ đề tháng bằng các hình thức sân khấu hóa, kể chuyện…,
- Tổ chức các cuộc thi khi tôi 18, Thanh niên với trách nhiệm vảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, Kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,
- Cuối năm học nhà trường tổ chức lễ tri ân và trưởng thành cho học sinh khối 12.
- Tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm sáng tạo tại các nhà máy, các khu du lịch tâm linh, ...
4.6.4.  Đẩy mạnh phong trào thi đua:
- Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn thi đua đối với học sinh.
- Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn thi đua của nhà trường và được thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hàng năm.       
- Tổ chức công tác đánh giá công chức, viên chức; đánh giá cán bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và  chuẩn giáo viên vào cuối năm học.
- Tổ chức bình xét thi đua, xếp loại các danh hiệu thi đua và đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trên công nhận.
4.6.5. Công tác tổ chức thực hiện chế độ chính sách và đời sống:
       - Nhà trường đã thực hiện đầy đủ chính sách đối với cán bộ giáo viên của nhà trường theo quy định của nhà nước.
       - Các khoản thu – chi trong nhà trường đều được công khai cho toàn bộ cán bộ giáo viên nhân viên, phụ huynh, học sinh trong nhà trường tạo môi trường tài chính minh bạch.
       - Nhà trường đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm.
5. Đề xuất tổ chức thực hiện
5.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được Hiệu trưởng phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBQL,  GV, NV nhà trường, PHHS, HS và các tổ chức, đoàn thể nhà trường. Đồng thời được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.2. Tổ chức
          Hình thành Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược gồm ban giám hiệu và đại diện các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sao cho từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
5.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
* Giai đoạn 1: Từ năm 2017 – 2018
Ổn định chất lượng, tạo dựng môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 và đạt kiểm định chất lượng ở cấp độ 3.
* Giai đoạn 2: Từ năm 2019 – 2020
          Tạo dựng môi trường học tập chất lượng cao theo hướng tăng cường bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD, hoàn thiện cơ sở vật chất theo chuẩn; Nâng cao chất lượng học sinh.
5.4. Đối với Hiệu trưởng
          Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, GV, NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Thường xuyên theo dõi, sơ kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Tham mưu đề xuất kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo.
 
5.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng
          Theo nhiệm vụ được phân công, xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn. Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
5.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn
Xây dựng kế hoạch chiến lược của Tổ và kế hoạch từng giai đoạn. Tổ chức thực hiện trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
5.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
          Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.
5.8. Hệ thống thông tin phản hồi
 Phối hợp, đề xuất ý kiến, giải pháp thực hiện kế hoạch. Tuyên truyền rộng rãi trong cha mẹ học sinh, các đoàn thể, ban ngành. Vận động các nhà hảo tâm, các tổ chức, đoàn thể xã hội thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục. 
5.9. Phương thức đánh giá sự tiến bộ
          -Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm, hàng tháng.
- Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh xây dựng cho trường mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy đối với toàn xã hội.
- Kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
6. Khuyến nghị
-  Đối với Tỉnh: Quan tâm đầu tư cho nhà trường đầy đủ các hạng mục cơ sở vật chất đối với cơ sở giáo dục phổ thông chất lượng cao nhất là tiêu chí diện tích sử dụng ít nhất 25m2/ 1HS và cấp đầy đủ kinh phí tổ chức, hoạt động phù hợp với thực tế của trường.
- Đối với huyện, thị xã: Quan tâm tuyên truyền, quảng bá về trường trong nhân dân địa phương.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu với Tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện kế hoạch chiến lược đã đề ra; Chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời nhà trường về cách tổ chức và thực hiện để đạt được kế hoạch chiến lược đã đề ra.
-  Đối với trường: Tất cả cán bộ, giáo viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.
 
 
                                       TM.HỘI ĐỒNG NHÀ TRƯỜNG
                                      PHÓ HIỆU TRƯỞNG
                                       PHỤ TRÁCH TRƯỜNG
 
 
 
 
 
Nguyễn Thị Bích Thủy


 
PHÊ DUYỆT
(Đã được phê duyệt)
                                               
PHỤ LỤC
THỐNG KÊ SỐ LIỆU CỦA TRƯỜNG
TỪ NĂM HỌC  2012-2013   ĐẾN NĂM HỌC 2016-2017                                                                                                                 
1. Bảng 1.1.  Xếp loại hạnh kiểm 5 năm gần đây
 
Năm học Số học sinh Tốt Khá Trung bình Kém
2012 - 2013 1352 1262 81 9 0
2013 - 2014 1323 1224 88 11 0
2014 - 2015 1268 1155 105 8 0
2015 - 2016 1223 1170 46 7 0
2016-2017 1139 1094 45 0 0
 
2. Bảng 1.2. Xếp loại học lực 5 năm gần đây
Năm học Số học sinh Giỏi Khá Trung bình Yếu
2012 - 2013 1352 38 994 320 0
2013 - 2014 1323 90 989 233 11
2014 - 2015 1268 213 876 176 03
2015 - 2016 1223 288 788 140 07
2016-2017 1139 280 753 104 4
3. Bảng 1.3. Xếp thứ tự học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh
Năm học Số học sinh dự thi Giải
Nhất
Giải
Nhì
Giải
Ba
Giải
Khuyến khích
Giải
Đồng đội
2012 - 2013 27 0 3 8 7 0
2013 - 2014 27 1 5 12 0 KK
2014 - 2015 27 0 7 12 7 Ba
2015 - 2016 27 0 6 9 6 KK
2016-2017 27 0 6 5 9 KK
 
4. Bảng 1.4. Kết quả thi tốt nghiệp – Xếp thứ trên toàn quốc về thi Đại học (trong tốp 100)
Năm học Thi tốt nghiệp THPT Thi Đại học
2012 - 2013 459 – 100%  
2013 - 2014 448 – 100%  
2014 - 2015 389 - 100% 375
2015 - 2016 445 – 100% 435
2016-2017 384 – 100% 374
5. Bảng 1.5. Sĩ số học sinh
Năm học Số lượng
2012 - 2013 1352
2013 - 2014 1323
2014 - 2015 1268
2015 - 2016 1223
2016-2017 1139
6. Bảng 1.6.  Số lượng giáo viên
Năm học Số lượng
2012 - 2013 68
2013 - 2014 69
2014 - 2015 68
2015 - 2016 68
2016-2017 67
 
7. Bảng 1.7.  Kết quả thi nghề
Năm học Tỉ lệ (%)
2012 - 2013 100%
2013 - 2014 100%
2014 - 2015 100%
2015 - 2016 100%
2016-2017 100%
 

8. Bảng 1.8.  Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học Số lượng Kết quả
2012 - 2013 0  
2013 - 2014 0  
2014 - 2015 0  
2015 - 2016 7 Giải 3 đồng đội
2016-2017 3  
     
 
9. Bảng 1.9. Số lượng Đoàn viên
Năm học Số lượng Ghi chú
2012 - 2013 1345  
2013 - 2014 1313  
2014 - 2015 1255  
2015 - 2016 1215  
2016-2017 1127  
 
10. Bảng 1.10 Số học sinh bỏ học và lưu ban
Năm học Bỏ học Lưu ban
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
2012 - 2013 3 03/1352 9 09/1352
2013 - 2014 2 02/1323 0 0/1323
2014 - 2015 2 01/1268 1 01/1268
2015 - 2016 1 01/1223 6 06/1223
2016-2017 2 02/1139 0 0/1139
 

Tác giả bài viết: BGH

Nguồn tin: BGH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT Hải Phong

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Cù Chính Lan

Không phải các trường trên

Giới thiệu

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...