09:23 ICT Thứ sáu, 28/04/2017

Danh mục chính

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 208

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 17523

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 784325

Trang nhất » Tin Tức » Thông tin điều hành

Chiến lựoc phát triển trường THPT

Thứ sáu - 07/12/2012 15:54
Chiến lựoc phát triển trường THPT
 CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 TẦM NHÌN 2020
            
Giới thiệu nhà trường
Trường cấp 3 Lý Tự Trọng  được thành lập từ năm 1959,do chia tách ra từ trường cấp Ba Liên khu Ba thành trường cấp 3 Lý Tự Trọng và trường cấp 3 Lê Hồng Phong,nay là trường THPT Lý Tự Trọng thuộc huyện Nam Trực,tỉnh Nam Định . Năm học 1961 - 1962 trường có 4 lớp 8  (nay là lớp 10) với 200 học sinh và gần 20 giáo viên. Trường đóng trên địa bàn xã Nam Trung(nay là xã Nam Hồng)sau đó chuyển về xã Nam Hoa. Năm 1994 được sự quan tâm của huyện Ủy,HĐND,UBND huyện Nam Trực nhà trường chuyển về địa điểm hiện nay tại xã Nam Thanh, Nam Trực – Nam Định, một miền quê cách mạng, một vùng đất hiếu học có nhiều người học giỏi và thành đạt.
Năm học 1971- 1972 tách 2 lớp 9 thành lập trường THPT Lý Tự Trọng  .
Năm học 1978-1979 năm học được Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng Ba .
Năm học 1993-1994 năm học kỷ niệm 35 năm thành lập trường, trường có 15 lớp với 628 học sinh và 44 cán bộ giáo viên công nhân viên.
Năm học 1998 - 1999 năm học kỷ niệm 40 năm thành lập trường, trường có 22 lớp với 1597 học sinh và 52 cán bộ giáo viên công nhân viên, được Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng Nhì.
Năm học 2002 – 2003 trường được công nhận trường có nếp sống văn hóa.
Năm học 2003-2004 năm học kỷ niệm 45 năm thành lập trường, trường có 34 lớp với 1910 học sinh và có 64 cán bộ giáo viên công nhân viên.
Tháng 9 năm 2007 từ phân hiệu II của nhà trường đã thành lập trường THPT Trần Văn Bảo tại xã Hồng Quang – Nam trực.
Tháng 9 năm 2008 trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia bậc THPT giai đoạn 2001 – 2010.
Năm học 2008-2009 năm học kỷ niệm 50 năm thành lập trường, trường có 32 lớp với 1450 học sinh, được Chính phủ tặng Cờ Thi đua.
Năm học 2010-2011 nhà trường có 31 lớp với gần 1400 học sinh và 83 cán bộ giáo viên, nhân viên.
Những ngày đầu còn gặp vô vàn khó khăn nhưng thầy và trò đã cố gắng vượt lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đươc giao, thực hiện tốt chủ trương, đường lối  phương châm giáo dục của Đảng ở thời kỳ đó: “Học đi đôi với hành, giảng dạy gắn liền với lao động sản xuất, nhà trường là trung tâm văn hoá khoa học của địa phương”. Từ trong phong trào đó đã có nhiều thầy cô được vinh dự đứng trong đội ngũ của Đảng; đặc biệt có  học sinh là Bí thư Đoàn trường, sau này là cán bộcao cấp của Đảng (Nguyễn Hồng Vinh nguyên ủy viên trung ương Đảng, Vũ Văn Ninh Phó Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiện nay trường có qui mô trên 30 lớp công lập với gần 1400 học sinh với 83 cán bộ giáo viên công nhân viên, cơ sở vật chất nhà trường khang trang sạch sẽ với các trang thiết bị dạy học hiện đại. Chi bộ Đảng gồm 30 đảng viên với ban chi uỷ gồm 3 đồng chí. Chi bộ liên tục được công nhận là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh. Công đoàn trường có trên 80 đoàn viên liên tục được công nhận “Tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh”, được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ thi đua xuất sắc. Đoàn trường có 31 chi đoàn học sinh với trên 1091 đoàn viên, 1 chi đoàn giáo viên với 34 đoàn viên. Đoàn trường liên tục được công nhận đạt danh hiệu “ Đoàn trường vững mạnh ”, được Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng bằng khen nhiều năm liên tục.
Trong thời kỳ đổi mới; Trường liên tục được công nhận là tập thể lao động  tiên tiến  hoặc tập thể lao động xuất sắc”; vinh dự được đón nhận nhiều phần thưởng cao quí của Đảng và Nhà nước
*Năm 1979 Huân chương lao động hạng 3
* Năm 1999 Huân chương lao động hạng 2
*Năm 2003 nhận bằng công nhận trường có nếp sống văn hóa.
*Năm 2008 được UBND Tỉnh Nam Định công nhận trường THPT Lý Tự Trọng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010.
 * Năm 2009 nhận Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Chính phủ.
        Chất lượng giáo dục toàn diện của trường ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm đều đạt trung bình từ 99,4% - 100%.
 Số học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm của trường đứng trong tốp đầu của Tỉnh và từ năm 2006 đến năm 2011 đều nằm trong tốp 100 trường THPT có điểm bình quân thi Đại học cao trên toàn quốc.
 thành tích học sinh giỏi của trường được duy trì và phát huy, trường liên tục được sở GD - ĐT Nam Định tặng cờ thưởng toàn đoàn, có nhiều học sinh đạt giải cao. Giáo viên và học sinh của trường tích cực tham gia các hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị xã hội tại địa phương. Trường đã có 2 cán bộ giáo viên được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, 05 cán bộ giáo viên được Bộ trưởng Bộ GD - ĐT tặng bằng khen.
Năm học 2010 - 2011 có 16 cán bộ giáo viên được phong tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
          NHỮNG THÀNH TÍCH NỔI BẬT TRONG 03 NĂM GẦN ĐÂY
 
  2008-2009 2009-2010 2010-2011
- HS tiên tiến           66,21 % 67,73 % 63,34,%
- HS Giỏi 3,21% 3,42% 3,06 %
- HS thi đỗ lần đầu vào Đại học    Trên 62 % Trên 65,6% Trên 67,2%
Giải cá nhân HSG văn hóa cấp tỉnh 29 30 32
Giải HSG văn hóa toàn đoàn x Giải Ba x
Xếp thứ thi đỗ Đại học trên toàn quốc 101 94 70
               Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại; từ năm 2007 được đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện chuẩn: hoàn thành dự án xây thêm khu hiệu bộ với các phòng làm việc và 03 phòng thí nghiệm, hiện nay đang thực hiện dự án xây dựng nhà hiệu bộ và các phòng chức năng, hệ thống bình lọc nước sạch, khu vệ sinh cho và học sinh, mua thêm máy chiếu phục vụ cho giảng dạy và học tập của học sinh. 
        Cơ cấu tổ chức hành chính và đội ngũ cán bộ giáo viên, qui mô phát triển:
a. Về cơ cấu tổ chức hành chính và đội ngũ cán bộ giáo viên:
- Chi bộ Đảng nhà trường được thành lập từ năm 1959, từ đó đến nay liên tục nhiều năm liền là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh xuất sắc. Hiện nay chi bộ có 30 đảng viên, chiểm tỉ lệ 33,3% trong tổng số cán bộ giáo viên của nhà trường.
Tổng số cán bộ giáo viên của nhà trường trong năm học 2010 - 2011 có 83 người
      b. Qui mô lớp học và  số học sinh:
Trường có 31 lớp với gần 1400 học sinh. Ba năm gần đây học sinh của trường đều tốt nghiệp 100%, trong đó có nhiều em đỗ bằng khá, giỏi. Sau khi tốt nghiệp ra trường, học sinh của trường có bản lĩnh vững vàng, có kĩ năng sống, hòa nhập cộng đồng và từ đó các em có thể tiếp tục phát huy năng lực học tập ở các bậc Đại học, Cao đẳng, đóng góp vào sự thành công cho chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
Trường có đội ngũ giáo viên  nhiệt tình, có trách nhiệm và tâm huyết với nghề, 100% giáo viên, cán bộ của trường có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; có 03 giáo viên và cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ,quản lý sau đại học. Với năng lực chuyên môn khá, giỏi và khả năng tự học tốt nên giáo viên của trường đủ khả năng hướng dẫn học sinh tự học đạt hiệu quả cao. Đa số giáo viên của trường có trình độ ngoại ngữ, tin học, do đó có khả năng khai thác, cập nhật và xử lí thông tin thường xuyên để tự bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực.
Hàng năm, trường được giao chỉ tiêu tuyển sinh 10 lớp với 450 học sinh. Hiện tại, nhà trường có 31 lớp với tổng số gần 1400 em học sinh. Các em học sinh của trường hầu hết đều chăm ngoan, tự giác học tập, rèn luyện, tu dưỡng vì ngày mai lập thân lập nghiệp.
Được sự quan tâm, đầu tư của Tỉnh ủy,HĐND - UBND tỉnh; Sở Giáo dục – Đào tạo Nam Định, Huyện ủy UBND huyện Nam Trực, những năm qua, cơ sở vật chất và các trang thiết bị của trường được đầu tư và thường xuyên nâng cấp. Hiện nay, tổng diện tích của trường là 13500 m2, trường có 2 dãy nhà 3 tầng, 1 dãy nhà 2 tầng; khu Hiệu bộ, các phòng chức năng, hệ thống các phòng thí nghiệm, các phòng bộ môn, thư viện, phòng máy vi tính nối mạng internet.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2011-2016, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Lý Tự Trọng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THPT, Trường THPT Lý Tự Trọng quyết tâm xây dựng ngành giáo dục huyện  Nam Trực  nói riêng và của tỉnh Nam Địmh  nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
1. Cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch
Căn cứ luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ chiến lược giáo dục giai đoạn 2009-2020.
Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh Nam định đề cập trong văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII
Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển giáo dục của huyện  Nam Trực  đề  cập trong văn kiện đại hội Đảng bộ Huyện  lần thứ XXIII.
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục – Đào tạo Nam Định, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nam Định, Huyện uỷ, UBND Huyện Nam Trực.
Căn cứ nhiệm vụ năm học 2011 -2012
Căn cứ tình hình thực tiễn của nhà trường.
2. Phân tích môi trường (SWOT)
2.1 Môi trường bên trong   
2.1.1 Điểm mạnh
Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Lãnh đạo nhà trường trẻ, tâm huyết,năng động,sáng tạo,đoàn kết cùng nhau xây dựng nhà trường.
 Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, quyết đoán. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Đa số học sinh chăm ngoan, ý thức học tập tôt, chất lượng học sinh tương đối tốt.
Cơ sở vật chất khang trang đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại; với truyền thống nhà trường đã khẳng định được vị trí một trong những trường THPT tiên tiến xuất sắc trong ngành giáo dục Tỉnh Nam Định, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.
* Nguyên nhân của những điểm mạnh:
           Tập thể cán bộ giáo viên nhà trường đoàn kết một lòng, nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi; tập thể lãnh đạo nhà trường dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, tranh thủ được sự giúp đỡ của cấp trên và các lực lượng xã hội đối với nhà trường, phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch, duy trì kỷ cương  nền nếp. Trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo tạo điều kiện của các cấp các ngành từ Tỉnh đến địa phương; Sự quan tâm giúp đỡ của các thế hệ cán bộ giáo viên, học sinh đã từng công tác và học tập tại trường. Trường luôn nhận được sự phối kết hợp nhịp nhàng của Hội phụ huynh học sinh và nhân dân địa phương.
2.1.2. Điểm yếu
- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:
Cán bộ quản lý còn trẻ,chưa có kinh nghiệm trong quản lý nên đôi lúc còn nóng vội ,giải quyết vấn đề còn cứng nhắc,hiệu quả chưa cao,tinh thần tự phê bình và phê bình chưa cao còn nể nang .
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên  
Một bộ phận giáo viên chưa làm việc hết với khả năng của mình; một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, giáo viên dạy ban nâng cao còn mỏng, lực lượng giáo viên trẻ, đông kinh nghiệm còn ít. Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ còn thấp, chưa đảm bảo 10% trên chuẩn.
- Chất lượng học sinh:  Chất lượng giáo dục toàn diện không ổn định nhất là mặt trí dục. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi có xu hướng giảm, rèn luyện phẩm chất đạo đức chưa tốt ở một số ít học sinh do các hoàn cảnh gia đình khác nhau.
- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, chưa hiện đại, các phòng nghe nhìn trang bị còn sơ sài chưa đáp ứng yêu cầu dạy ngoại ngữ, thư viện không đủ diện tích; diện tích sân thể thao còn nhỏ, phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên môn còn thiếu, hiệu quả sử dụng phòng bộ môn chưa đạt yêu cầu đặt ra.
* Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém:
     Trường đang trong giai đoạn chuyển giao thế hệ có nhiều giáo viên trẻ mới ra trường, tỷ lệ giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao, một số môn còn thiếu giáo viên.
 2.2. Môi trường bên ngoài
 2.2.1. Thời cơ
Nhà trường có được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực; được sự ủng hộ ngày càng cao của các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, các bậc phụ huynh học sinh, các thế hệ thầy cô giáo và các em học sinh.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.
Phát huy truyền thống của nhà trường, trường chuẩn quốc gia.
Học sinh có ý thức học tập tốt, có khát vọng mạnh mẽ để thi vào các trường đại học.
Giáo dục vẫn được Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền địa phương coi là quốc sách hàng đầu.
 2.2.2. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Các trường THPT ở khu vực và tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục trong khi  mục tiêu,vị thế của trường ngày càng đòi hỏi kết quả giáo dục cao hơn.
Các vấn đề cần ưu  tiên giải quyết
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý,tăng cường đầu tư cho học tập môn ngoại ngữ.
Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.( trường chuẩn quốc gia, chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn trong kiểm định chất lượng...)
3. Định hướng chiến lược
3.1. Sứ mạng: Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, học sinh có động cơ học tập tốt, chăm ngoan, lễ phép, biết tự lập để khắc phục khó khăn của bản thân và gia đình vươn lên học khá, học giỏi; có năng lực phát triển toàn diện, biết tự đào tạo để có năng lực học tập suốt đời.
3.2. Tầm nhìn: Là một trong những trường hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên và được trang bị tốt cho tương lai.
3.3. Giá trị: Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết                                                     - Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm                                        - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng                                                     - Tính sáng tạo
- Tính trung thực                                                  - Khát vọng vươn lên
4. Mục tiêu chiến lược
 * Mục tiêu chung (giai đoạn 2011 - 2016  và định hướng đến 2020)
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại "
 * Mục  tiêu cụ thể
4.1. Mục tiêu về tổ chức các hoạt động dạy học (thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông) 
4.1.1- Chất lượng bài giảng :
Các chỉ tiêu
Chuẩn bị tốt bài giảng, phân phối thời gian cân đối, hợp lý ở các phần hoàn thành kế hoạch bài giảng. Bài giảng trình bày khoa học, lôgic, phù hợp đặc trưng bộ môn, ý tưởng rõ ràng mạch lạc, chữ viết rõ nét, sử dụng phấn màu hợp lý, làm bật được tiêu đề, trọng tâm bài dạy, và tạo được hứng khởi cho người học.  
Phấn đấu 70% giáo viên đạt chất lượng bài giảng tốt, 30%  giáo viên đạt chất lượng bài giảng khá.
4.1.2. Chất lượng sinh hoạt chuyên môn:
Các chỉ tiêu:
Đảm bảo 100% sinh hoạt chuyên môn tổ nhóm thường kỳ 2lần/tháng.
Phấn đấu 90% cuộc họp có chất lượng chú trọng sâu việc học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu chuyên môn.
4.1.3. Kiểm tra đánh giá học sinh:
Các chỉ tiêu:
- Đảm bảo 100% học sinh được kiểm tra và đánh giá theo quy định điều lệ trường THPT  và quy chế chuyên môn.
- Phấn đấu kiểm tra tập trung 100% các môn rèn kỹ năng (Văn, Toán, Tiếng Anh, Lý, Hóa) tiếp cận thi tốt nghiệp THPT,thi Đại học...
- Đảm bảo 100% các đề kiểm tra đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD - ĐT.
4.1.4 Quản lý việc dạy thêm học thêm :
Các chỉ tiêu:
                 *  100% giáo viên và học sinh dạy thêm, học thêm trong nhà trường 03 buổi /tuần, ôn thi Đại học vào chiều thứ 7, chủ nhật, các tiết dạy phụ đạo đạt chất lượng tốt 80%, chất lượng khá 20%.
4.2. Mục tiêu về tổ chức các hoạt động học tập và rèn luyện
4.2.1 Tổ chức việc học tập các bộ môn văn hóa.
Các chỉ tiêu:
- Học sinh đi học đầy đủ, nghỉ học có lý do chính đáng.
- Phấn đấu 100 % học sinh tập trung nghe giảng bài, 100 % học sinh học bài và làm bài tập ở nhà.
4.2.2.Tổ chức các hoạt động giáo dục khác 
Các chỉ tiêu:
- Phấn đấu 100% học sinh được tham gia các họat động ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, các hoạt động đoàn thể, xã hội.
- Phấn đấu 50% các tiết họat động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp có chất lượng tốt được thực hiện thông qua hoạt động tham quan dã ngoại và tiếp xúc thực tế.
4.2.3. Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
Các chỉ tiêu:
- Phấn đấu 98% học sinh khá tốt  về hạnh kiểm, trên 99 %  học sinh có học lực từ trung bình trở lên trong đó có  75% đạt học lực khá, giỏi.
4.3. Mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức (Quản lý, đánh giá sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, điều động giáo viên, cán bộ, viên chức;)
Các chỉ tiêu
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 25% .
- Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban giám hiệu có trình độ sau đại học.
- Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ, trong đó 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ Thạc sỹ..
- Đến năm 2012, đảm bảo có đủ 100 % tiết học có thí nghiệm (trong qui định của chương trình).
- Đến năm 2015, 85% giáo viên đạt năng lực dạy học khá và giỏi.
4.4. Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất - thiết bị hạ tầng kỹ thuật (thông tin, thư viện, cơ sở dữ liệu, các nguồn đầu tư và tài trợ...)
Các chỉ tiêu
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Mở rộng diện tich mặt bằng nhà trường, xây dựng sân chơi bãi tập phù hợp thực tế nhà trường và địa phương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn mở, thư viện điện tử.
          - Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
 - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
  Đến năm 2012, vận động 70% kinh phí từ cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ học sinh, cựu học sinh, phụ huynh học sinh, các mạnh thường quân, các cơ quan, xí nghiệp, công ty, các doanh nhân thành đạt và các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện.
4.5.Mục tiêu về nâng cao chất lượng giáo dục và tự kiểm định chất lượng giáo dục
Các chỉ tiêu :
- Qui mô: 
+ Lớp học: 30 lớp.
+Tổng số học sinh: 1350 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 75% học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi)
+  Không có học sinh xếp loại học lực kém.
+ Thi đỗ đại học, cao đẳng: Trên 90 %.
+ Thi học sinh giỏi lớp 12: đạt giải Ba toàn đoàn trở lên.
.- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện, tình nguyện.
4.6. Mục tiêu về xây dựng quan hệ nhà trường - gia đình  - xã hội
Các chỉ tiêu
- Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội.
- Đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong giáo dục, chỉ tiêu nhà trường cung cấp thông tin đầy đủ (100% ) theo tháng, sau mỗi 8 tuần, cuối học kỳ và cả năm về kết quả đánh giá xếp loại rèn luyện học tập của học sinh
4.7. Mục tiêu về xây dựng môi trường giáo dục
Các chỉ tiêu:
- Đảm bảo xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm sạch đẹp, ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường; đảm bảo an toàn trường học; phấn đấu đến năm 2013 nhà trường thật sự là nhà trường thân thiện, học sinh tích cực.
 4.8. Mục tiêu về tổ chức bộ máy và quản lý điều hành các hoạt động nhà trường
Các chỉ tiêu:
- Phấn đấu trường đủ về cơ cấu, số lượng, chất lượng nhân sự, 100% kế hoạch hóa nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục nhà trường.
          + Phương châm hành động :
“  Chất lượng giáo dục  là nhiệm vụ sống còn của nhà trường”
Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)
Chương trình 1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý :
- Hoạch định và cam kết về triết lí trong cộng đồng trường;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp. 
-  Đổi mới công tác quản lý phù hợp yêu cầu mới.
-  Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý EMIS:
+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.
+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra.
+ Phát triển đội ngũ.
- Quản lí nhân sự
+ Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên.
+ Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn và quản lý.
+ Xây dựng các quĩ hỗ trợ học tập, giảng dạy, sáng kiến kinh nghiệm…
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm.
Chương trình 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Tổ chức xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng của từng tổ bộ môn, từng giáo viên trong toàn trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Người phụ trách : Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và kiểm định chất lượng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
Chương trình 3.  Đổi mới phương pháp Dạy - Học :
- Thực hiện cuộc vận động toàn trường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.
- Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo khoa học về đổi mới phương pháp dạy - học dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập cho các giáo viên trong nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Đến năm 2015 có 80% giáo viên trường sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học. Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá, đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.
-  Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại :
+ Hệ thống phòng và thiết bị thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn.
                   + Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng giáo dục Sở GD - ĐT với mạng Internet.
                   + Phát triển và sử dụng công nghệ multimedia hỗ trợ giảng dạy và học tập trực tuyến, học cá nhân và học hợp tác.
Người phụ trách :  Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn .
Chương trình 4: Xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
- Chú trọng các yêu cầu phát triển, hợp tác, cam kết, hợp đồng, đấu thầu, khen thưởng và xử phạt, …
Người phụ trách :  Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thiết bị.
Chương trình 5. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh:
- Căn cứ chuẩn và các tiêu chí về kiểm tra đánh giá học sinh theo quy định của thông tư 40,51
Người phụ trách : Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và kiểm định chất lượng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.
Chương trình 6.  Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường :
- Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Triển khai kiểm định chất lượng trường, công bố công khai kết quả kiểm định., đến năm 2020 trường tham gia chương trình tái kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Người phụ trách : Hội đồng kiểm định đánh giá chất lượng nhà trường.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Giữ vững kết quả học sinh giỏi tỉnh, kết quả thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng.
5. Các giải pháp chiến lược:
5.1. Phát triển đội ngũ giáo viên.
- Nâng cao trách nhiệm, niềm vinh dự tự hào về truyền thống nhà trường cho toàn thể cán bộ, giáo viên , công nhân viên của nhà trường, từ đó mọi thành viên trong hội đồng sư phạm có ý thức vươn lên đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Cụ thể phải đổi mới quá trình dạy học từng tiết đến cả chương, cả học kỳ, cả năm học, đổi mới cách quản lý giáo dục học sinh phát triển toàn diện. Giáo viên luôn là tấm gương sáng về tự học, sáng tạo, đạo đức, nếp sống cho học sinh noi theo.
- Có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng tại chỗ qua sinh hoạt ở các tổ, nhóm chuyên môn, dự giờ đồng nghiệp; bồi dưỡng dài hạn như đi học cao học….
- Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới :
- Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đối với phổ thông.
- Để xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, bắt đầu từ năm học 2010 - 2011 thực hiện việc đánh giá giáo viên, giáo viên đánh giá cán bộ quản lý nhà trường theo qui định chuẩn nghề nghiệp.
- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên tham gia các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo, các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới. Đến năm 2020 có 20% cán bộ giáo viên đạt trình độ thạc sỹ trở lên.
- Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng. Năm 2015 thực hiện việc Hiệu trưởng quyết định mức lương cho từng giáo viên, dựa trên kết quả công tác của cá nhân ở  cơ sở giáo dục. 
- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ .
Người phụ trách : Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn
5.2. Đối với học sinh.
 - Có ý chí vươn lên vượt khó, vượt sức ỳ, thói quen cũ không phù hợp trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá .
 - Học tập sáng tạo, tự học kết hợp với các hình thức học khác để bổ sung hoàn thiện kiến thức cho bản thân.
 - Có ý thức tập thể đoàn kết, thân ái giúp đỡ nhau trong học tập và sinh hoạt. Nhà trường và các đoàn thể sẽ tổ chức nhiều các hoạt động  ngoài giờ lên lớp (hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, lao động công ích, tham quan du lịch…); thực hiện ở trong và ngoài nhà trường với nhiệm vụ giáo dục đa dạng và đưa học sinh vào thực tế lĩnh hội các tri thức khoa học, các chuẩn mực đạo đức và hình thành các hành vi một cách tự giác; để các em có dịp tự thể hiện, tự khẳng định mình đồng thời có sự gắn kết với các bạn khác trong lớp và trong trường.
Nâng cao chất lượng dạy học/giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá., đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học; hiểu biết và tự hào, yêu quý nhà trường, tổ quốc. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển các hoạt động giao lưu, rèn luyện của học sinh và giáo viên nhằm nâng cao kĩ năng sống và văn hóa nghề nghiệp.
Người phụ trách : Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
5.3. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị, cộng nghệ, hệ thống thông tin.
- Xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia của trường THPT.
- Đáp ứng đầy đủ kịp thời, chuẩn cho các hoạt động như  máy chiếu, máy vi tính, hệ thống internet.
          - Cập nhật công nghệ mới, phổ biến kịp thời và áp dụng ngay vào dạy học và các hoạt động khác.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, các tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo các cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
- Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở cơ sở đào tạo về nội dung đào tạo, tài chính, nhân sự; hoàn thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của hội đồng trường ở cơ sở giáo dục để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của đơn vị.
- Xây dựng chuẩn quốc gia giai đoạn II về cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học.
+ Nguồn lực tài chính:
 - Ngân sách Nhà nước.
 - Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, phụ huynh học sinh…”
 - Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của nhà trường
+ Nguồn lực vật chất:
 - Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác
- Khuôn viên trường và kiến trúc trường, lớp, sân bãi thể dục thể thao...;
- Phòng bộ môn, thư viện, thiết bị giáo dục, các tài nguyên giáo dục;
- Công nghệ phục vụ dạy -  học
+ Nguồn lực khác hoặc chủ động tạo ra trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược
 - Do cơ hội tạo ra (địa lí, tài nguyên tự nhiên, nhân lực…);
 - Do được giải thưởng, khen tặng…
 Người phụ trách :  Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn, Hội cha mẹ học sinh.
 - Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu nhà trường :
- Xác lập đẳng cấp và củng cố đẳng cấp của trường :
+ Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
+ Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường :
+ Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường;
+ Xuất bản đặc san nội bộ, sách, quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường tên các tạp chí trong và ngoài nước...;
+ Tổ chức hội thảo, báo cáo và diễn đàn dựa vào internet.
Người phụ trách : Hiệu Trưởng, Phó hiệu trưởng, hội đồng sư phạm, học sinh, phụ huynh học sinh.
 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông :
- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học, động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, công nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả trang website và hộp thư điện tử của trường.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ quản trị mạng
 5.4. Lãnh đạo quản lí
          - Có sự thống nhất cao trong Ban giám hiệu, chi bộ và các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường về ý chí và hành động.
          - Có sự phân công hợp lí, cụ thể, chi tiết.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục.
- Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
 5.5. Quan hệ với cộng đồng.
 - Hoàn thiện văn bản, phê chuẩn kế hoạch, báo cáo cấp quản lí.
 - Tuyên truyền quảng bá nhà trường tới các tổ chức, xã hội, phụ huynh, học sinh.
 - Giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh tham gia tích cực vào việc đóng góp bản kế hoạch chiến lược và thực hiện tốt.
- Tham mưu với lãnh đao cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học.
- Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn. 
- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân, các doanh nghiệp, cựu học sinh, phụ huynh học sinh  đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của trường .
 6. Đề xuất tổ chức thực hiện
 6.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
6.2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
6.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
Giai đoạn 1:Từ năm 2011 – 2013: Xác lập nền nếp kỷ cương theo tiêu chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp, kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường, phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2020.
Đánh giá năng lực giáo viên một cách công khai, củng cố đội ngũ giáo viên hiện có, tăng cường lực lượng giáo viên trẻ, đào tạo giáo viên trên chuẩn đảm bảo đến năm 2012 có 50% tổ trưởng chuyên môn có bằng thạc sỹ, có 10 -15% số giáo viên có bằng thạc sỹ);, nâng cao chất lượng thi học sinh giỏi cấp tỉnh, phấn đấu để trường luôn nằm trong tốp 100 các trường có điểm bình quân thi đại học cao trên toàn quốc.
Quảng bá nhà trường dưới nhiều hình thức (mạng Internet; kỷ niệm thành lập trường...)
 Giai đoạn 2: Từ năm 2013 – 2016: Khẳng định uy tín và hình ảnh của nhà trường là một cơ sở giáo dục mạnh của tỉnh, chất lượng giáo dục toàn diện có chất lượng cao .
Tiếp tục công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên,  nâng cao chất lượng thi học sinh giỏi các cấp tăng từ 5% - 7%. Tỷ lệ đỗ đại học trên 70%, luôn nằm trong tốp 100 trường THPT hàng đầu trên toàn quốc về tỷ lệ điểm bình quân thi đại học cao.
Giai đoạn 3: Từ năm 2016 – 2020: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, học sinh có động cơ học tập tốt, chăm ngoan, lễ phép, biết tự lập để khắc phục khó khăn của bản thân và gia đình vươn lên học khá, học giỏi; có năng lực phát triển toàn diện, biết tự đào tạo để có năng lực học tập suốt đời”.
Có đầy đủ đội ngũ giáo viên dạy cơ bản và dạy nâng cao, hằng năm có trên 80% giải học sinh giỏi cấp tỉnh và thuộc tốp 10 trường mạnh trong tỉnh và giữ vững nằm trong tốp 100 trường có tỷ lệ đỗ đại học cao trên toàn quốc.
6.4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
6.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6.8. Hệ thống thông tin phản hồi.
  - Thông tin từ các em học sinh,các bậc phụ huynh học sinh.
  - Thông tin từ các thầy, cô giáo, cán bộ công nhân viên của nhà trường.
  - Thông tin từ các cấp lãnh đạo chính quyền, địa phương, ngành....
6.9. Phương thức đánh giá sự tiến bộ:
- Đánh giá bằng đạo lý, pháp lý, công lý.
- Đánh giá bằng hiệu quả, chất lượng công việc.
7. Kiến nghị:
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nam Định, Huyện ủy, UBND huyện Nam Trực tạo mọi điều kiện để nhà trường hoàn thành và thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.
          - Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Nam Định chỉ đạo, giám sát, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.
          - Các tổ chức chính trị, xã hội trong tỉnh thường xuyên quan tâm, ủng hộ về vật chất và tinh thần kịp thời.
                                                         Nam Trực, ngày 25 tháng 8  năm 2011
                                                                         
                                                       Hiệu trưởng
                                                       (Đã ký)
                                                                                                    
                                                        VŨ THỊ HÀ
 

PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Duyệt chiến lược phát triển trường THPT Lý Tự Trọng giai đoạn 2011 – 2016, tầm nhìn 2020./.
Nam Định, ngày 08 tháng 2 năm 2012
Giám đốc
(Đã ký)
 
                                                                                                                                                Nguyễn Văn Tuấn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                    
                                       
 
   
                                                 PHỤ LỤC
1. Các thông tin, tài liệu dự báo có liên quan.
2. Các tài liệu, số liệu thống kê về chất lượng giáo dục của nhà trường trong 5 năm gần đây.
3. Các văn bản pháp quy của các cấp quản lý và của nhà trường có liên quan.
 
                                             
 

      THỐNG KÊ SỐ LIỆU CỦA TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
TỪ NĂM HỌC 2006-2007 ĐẾN NĂM HỌC 2010-2011
                                                                                                                           1. Bảng 1.2 xếp loại hạnh kiểm 5 năm gần đây
 
Năm học Tốt Khá Tbình Yếu Kém
  SL % SL % SL % SL % SL %
2006-2007 1268 69,44 472 25,85 86 4,71 0 0 0 0
2007-2008 1045 70,37 415 27,95 12 0,81 13 0,88 0 0
2008-2009 1030 73,41 323 23,02 50 3,56 0 0 0 0
2009-2010 1094 78,93 229 16,52 63 4,55 0 0 0 0
2010-2011 1090 79,50 226 16,48 55 4,01 0 0 0 0
 
 
Bảng 1.2 Xếp loại học lực 5 năm gần đây
 
Năm học Giỏi Khá Tbình Yếu Kém
  SL % SL % SL % SL % SL %
2006-2007 65 3,56 1242 68,01 519 28,42 0 0 0 0
2007-2008 46 3,39 741 54,61 547 40,31 23 1,69 0 0
2008-2009 45 3,21 929 66,21 424 30,24 05 0,36 0 0
2009 - 2010 48 3,42 949 67,73 385 27,78 12 0,87 0 0
2010 - 2011 42 3,06 867 63,34 460 33,04 02 0,15 0 0
 
3. Bảng 1.3 - Xếp thứ tự học sinh giỏi
Năm học 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009- 2010 2010 - 2011
Xếp thứ trong tỉnh 18 20 20 11 21
Số giải cá nhân 20 19 19 34 32
 
4. Bảng 1.4 - Kết quả thi tốt nghiệp.
 
Năm học 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009- 2010 2010 - 2011
Tỷ lệ đỗ (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
 
5. Bảng 1.5 –XẾP THỨ TRÊN TOÀN QUỐC VỀ THI ĐẠI HỌC.(Trong tốp 100)
 
Năm học 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009- 2010 2010 - 2011
Xếp thứ 52 50 89 101 94 70
 

 
H 1.5 -Biểu đồ xếp thứ trên toàn quốc về thi đỗ đại học từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010 - 2011
7. Bảng 1.6- Sĩ số học sinh
 
Năm học SỐ LƯỢNG
2006-2007 1826
2007-2008 1483
2008-2009 1401
2009-2010 1392
Trường có 31lớp  =   1392 HS trong đó:
- Khối 12 có 10 lớp   =   459 HS 
- Khối 11 có 10 lớp   =  438  HS 
- Khối 10 có 11 lớp   =   495 HS
2010-2011 1369
Trường có 31 lớp  =   1369 HS trong đó:
- Khối 12 có 10 lớp   =   427 HS 
- Khối 11 có 11 lớp   =  474  HS 
- Khối 10 có 10 lớp   =   468 HS 
 

8. Bảng 1.7 - Số lượng giáo viên
Năm học Số lượng
2006-2007  
2007-2008  
2008-2009  
2009-2010 86
+ Cán bộ quản lý           : 4 người
+ 5 tổ chuyên môn và 1 tổ hành chính- Văn phòng:
* Tổ văn – GDCD         :  15 người
* Tổ Toán – Tin             : 17 người
* Tổ Lý- Hoá                 : 12 người
* Tổ  Sinh-KT - Thể dục: 13 người
* Tổ Sử-Địa - Ngoại ngữ: 14người
* Tổ Văn phòng               : 11 người
 
2010-2011 85
+ Cán bộ quản lý: 4 người
+ 7 tổ chuyên môn và 1 tổ hành chính- Văn phòng:
* Tổ văn – GDCD : 13 người
* Tổ Toán – tin      : 14 người
* Tổ Lý- KTCN     : 8 người
* Tổ Hoá – KTNN  : 9 người
* Tổ Sử - Địa           : 8 người
* Tổ Ngoại ngữ        : 7 người
* Tổ Sinh - Thể dục : 11 người
* Tổ Văn phòng       : 11 người
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9. Bảng 1.8  Kết quả thi nghề
 
Năm học Tỉ lệ(%)
2006-2007 97,6
2007-2008 98,2
2008-2009 97,3
2009-2010 96,3
2010-2011 98,3
 
100(%)
20
40
60
80
97,6
98,2
97,3
96,3
98,3
2006 - 2007
2007 - 2008
2008 - 2009
2009 - 2010
2010 - 2011
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ LỆ ĐỖ NGHỀ PHỔ THÔNG
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Năm học
+
+
Tỉ lệ đỗ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

10. Bảng 1.9 - Số sáng kiến kinh nghiệm
 
Năm học Số lượng Kết quả
2006-2007 6 2khá,3 đạt yêu cầu
2007-2008 8 5khá, đạt yêu cầu
2008-2009 7 5khá đạt yêu cầu
2009-2010 5 1 khá, 1 đạt yêu cầu
2010-2011 5 3khá, đạt yêu cầu
 
 
11. Bảng 1.10 - Số lượng Đoàn viên
Năm học Số lượng Thời gian thống kê
2006-2007 1635 Tháng 9/007
2007-2008 1390 Tháng 5/008
2008-2009 1240 Tháng 9/2009
2009-2010 1043 Tháng 5/2010
2010-2011 1021 Tháng 9/2010
 
12. Bảng 1.11 - Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban
N¨m häc SÜ sè Tû lÖ HS bá häc Tû lÖ HS l­u ban
TS % TS %
2006 - 2007 1826 2 0,1 0 0
2007 - 2008 1483 0 0 0 0
2008-2009 1401 1 0,05 0 0
2009-2010 1392 0 0 10 0,72
2010-2011 1369 0 0 02 0,15
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: phát triển

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT Hải Phong

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Cù Chính Lan

Không phải các trường trên

Giới thiệu

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...